Ảnh tham khảo

Jasminum subtriplinerve. Tác giả: Lưu Ly. Ngày tạo: Ngày 18, tháng 9, năm 2008. Nguồn: Wikipedia Common.

Cây chè vằng. Tác giả: Hungda. Ngày tạo: Ngày 16, tháng 2, năm 2013. Nguồn: Wikipedia Common.

Chè vằng cắt khúc phơi khô, là nguyên liệu để nấu nước uống. Tác giả: Viethavvh. Ngày tạo: Ngày 18, tháng 9, năm 2008. Nguồn: Wikipedia Common.

Vằng cuộn thành bó sau khi khai thác và đem phơi. Tác giả: Lưu Ly. Ngày tạo: 14:56, ngày 18, tháng 9, năm 2008. Nguồn: Wikipedia Common.

Một cốc nước chè vằng và bã nguyên liệu sau khi nấu nước uống. Tác giả: Viethavvh. Ngày tạo: Ngày 15, tháng 9, năm 2008. Nguồn: Wikipedia Common.
Độ hoàn thiện nội dung: 60%.
Cây chè vằng hay chè cước man, dây cẩm vân, cây dâm trắng, cây lá ngón, dây vắng, mổ sẻ, lài ba gân (danh pháp khoa học là Jasminum subtriplinerve Blume) là một loài cây có hoa thuộc họ Nhài Oleaceae, được Blume mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1851.
Chè vằng nhìn qua rất dễ bị lầm tưởng là cây lá ngón nhưng có một số điểm khác giữa hai cây do vậy cần lưu ý để tránh bị nhầm lẫn. Được biết chè vằng là một loại cây bụi nhỏ mọc hoang, được người dân Việt Nam tại nhiều vùng miền sử dụng dưới dạng sắc thuốc hay pha nước uống, đặc biệt tốt khi dành cho các sản phụ.
Mô tả cây chè vằng
Cây chè vằng – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Cây chè vằng là một cây nhỏ, mọc thành bụi ở bờ rào hay bụi tre hoặc bám vào các cây lớn. Thân cây cứng, chia thành từng đốt, đường kính 5 – 6mm, chia thành nhiều cành, có thể vươn cao 1 – 1,5m và vươn dài tới 15 – 20cm, thân và cành đều nhẵn, vỏ thân nhẵn màu xanh lục. Lá mọc đối, hình mũi mác, phía cuống tù hay hơi tròn, đầu lá nhọn, dài 4 – 7,5cm; rộng 2 – 4,5cm; những lá phía trên nhỏ hơn lá phía dưới, mép nguyên, trên có 3 gân rõ rệt. Cuống lá nhẵn, dài 3 – 12mm. Hoa mọc thành xim nhiều hoa với cánh hoa màu trắng. Quả hình cầu, đường kính 7 – 8mm (kích thước bằng hột ngô). Khi chín có màu vàng, trong quả có một số hạt rắn chắc. Màu quả chín từ tháng 7 – 10.
Cây chè vằng có mấy loại ? Theo nhân dân, có ba loại chè vằng, vằng lá nhỏ (vằng sẻ) dùng tốt hơn cả, vằng lá to (vằng trâu) cũng được dùng, còn vằng núi không dùng làm thuốc.
Thông tin thêm
1. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây chè vằng – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Cây chè vằng hiện nay mọc hoang chủ yếu ở khắp trên đất nước Việt Nam, từ Nam chí Bắc. Tại miền bắc thì tập trung chủ yếu ở Hòa Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Tại miền Nam đồng bào thường dùng dây vằng để đan rế và đánh dây thừng vì dây vằng vừa dẻo lại vừa dai.
Nhân dân thường hái lá quanh năm làm thuốc hay để đun nước tắm ghẻ. Dùng tươi hay phơi khô để dành.
Trồng bằng giâm cành, rất dễ mọc: Cắt thân hay cành thành từng đoạn 15 – 20cm, giâm xuống đất ẩm chừng 1 tháng sau cây bén rễ.
Cây chè vằng – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập I – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác (đã sửa chính tả):
Jasminum L., là một chi lớn, gồm những cây bụi, mọc dựa hoặc leo, phân bố rộng rãi từ vùng nhiệt đới đến cận nhiệt đới và cả vùng ôn đới ấm.
Ở Việt Nam, chi này có 30 loài, trong đó 8 loài được dùng làm thuốc. Trừ loài hoa nhài, 7 loài còn lại thuộc nhóm dây leo hay cây mọc dựa, thường có tên gọi chung là “Vằng” hoặc “Chè vàng”.
Chè vàng phân bố phổ biến và khá tập trung ở khu vực các nước Đông Nam Á và Nam Á. Ngoài ra, cây cũng còn gặp cả ở các tỉnh phía nam Trung Quốc và đảo Hải Nam. Ở Việt Nam, chè vàng có rải rác ở hầu hết các tỉnh thuộc vùng núi thấp, trung du và cả đồng bằng. Không thấy cây mọc ở vùng núi cao trên 1500 m.
Chè vàng là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, nhất là thời kỳ cây còn nhỏ, thường mọc lẫn trong các lùm bụi ở ven đồi, bờ nương rẫy và quanh làng bản. Cây mọc nơi đất ẩm, sinh trưởng mạnh hơn cây ở vùng đồi khô hạn. Chỉ có những cây mọc trùm lên các cây bụi khác, được chiếu sáng đầy đủ mới thấy có nhiều hoa quả. Trong tự nhiên thường gặp nhiều cây con mọc từ hạt xung quanh gốc cây mẹ. Sau khi bị chặt phá nhiều lần, phần thân, cành còn lại của chè vàng đều có khả năng tái sinh nhiều chồi. Nguồn trữ lượng chè vàng ở Việt Nam nhìn chung tương đối dồi dào. Việc thu hái cành lá hàng năm không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cây.
2. Thành phần hóa học
Các thành phần chính trong tinh dầu từ lá của J. subtriplinerve khi trồng tại Việt Nam được xác định chủ yếu là các monoterpene oxy hóa, trong đó có linalool (44,2%), α-terpineol (15,5%), geraniol (19,4%) và cis-linalool oxide (8,8%) (Isiaka A Ogunwande et al.; 2016).
3. Tác dụng dược lý
Cây chè vằng – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Bệnh viện Thái Bình có làm kháng sinh đồ so sánh với penicillin 1 đơn vị quốc tế trong 1ml và streptomycin 20γ trong 1ml, chlorocide 50γ trong 1ml và sulfamide thì thấy dây vằng có tác dụng kháng sinh mạnh hơn các thuốc trên đối với tụ cầu khuẩn (Staphyllococcus) và liên cầu khuẩn tan huyết (Streptococcus hemolytique).
Bệnh viện Thái Bình còn dùng dây vằng chữa áp xe vú có kết quả (Nguyễn Văn Lờ, Y học thực hành 11 – 1963: 14 – 15).
Không thể không nhắc đến thảo dược trinh nữ hoàng cung, click ngay nào.
Phân biệt chè vằng và lá ngón
Cây chè vằng rất dễ nhầm lẫn với lá ngón (Gelsemium elegans Benth.), một loại cây rất độc, không chỉ vì ngay từ tên gọi có lúc đồng nhất là cây lá ngón, mà còn vì hình dạng bên ngoài, thân, cành của chè vằng tương đối giống với thân cành lá ngón, nhất là khi đã chặt khỏi gốc và bỏ đi hết lá.
Tuy nhiên không phải là không biết cách phân biệt, cây chè vằng có thể phân biệt với cây lá ngón nhờ vào đặc điểm lá, hoa và quả. Lá chè vằng có 3 gân dọc trong đó 2 gân bên thì uốn cong theo mép lá, hiện rõ rệt. Hoa chè vằng màu trắng với mười cánh hoa trong khi hoa của cây lá ngón mọc thành chùm, phân nhánh nhiều lần (từ 2 đến 3 lần) màu vàng. Quả chè vằng hình cầu cỡ hạt ngô, chín màu vàng, có một hạt rắn chắc trong khi quả cây lá ngón có hình trụ (khoảng 0,5 x 1cm), khi chín tự mở, hạt nhiều (tới 40 hạt), nhỏ, hình thận, có viền mỏng, phát tán theo gió.
Cây chè vằng có tác dụng gì ?
Cây chè vằng – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập I – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác (đã sửa chính tả):
Chè vàng có vị hơi đắng, chát, tính ấm, vào hai kinh: tâm, tỳ, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, khu phong, hoạt huyết, điều kinh, tiêu viêm, trừ mủ.
Chè vằng được dùng trị kinh nguyệt không đều, bế kinh hoặc khi thấy kinh đau bụng, sau khi đẻ bị nhiễm khuẩn sốt cao, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung và tuyến vú, áp xe vú, khí hư bạch đới. Còn dùng trị phong thấp do huyết kém, đau nhức khớp xương, vàng da, ghẻ lở, chốc đầu, các bệnh ngứa ngoài da, rắn cắn. Ngày dùng 40 – 100g cây tươi hoặc 20 – 30g dược liệu khô dưới dạng thuốc sắc hoặc nấu nước tắm. Liều lượng không hạn chế.
Bài thuốc có chè vằng:
Chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh đau bụng: Chè vằng 20g, ích mẫu 16g, hy thiêm 16g, ngải cứu 8g, bạch đồng nữ 8g, nước 500 ml. Sắc còn 300 ml, uống làm 3 lần trong ngày.
Chữa sang vú, vết thương: Chè vằng 30g, sắc uống. Giã cây tươi đắp ngoài.
Chữa áp xe vú: Lá chè vằng tươi giã nát dùng riêng hoặc trộn với cồn 50o đắp vào nơi áp xe. Ngày 3 lần, đêm 2 lần. Áp dụng thử nghiệm trên lâm sàng, sau khi khỏi, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu và sự tiết sữa đều trở lại bình thường.
Chữa vàng da: Chè vằng, ngải hương, mỗi vị 20g. Sắc uống, ngày một thang.
Thuốc nhuận gan: Chè vằng 12g, nhân trần 20g; chi tử, lá mua, vỏ núc nác, rau má, lá bồ cu vẽ, vỏ đại, mỗi vị 12g; thanh bì 8g. Sắc uống, ngày một thang.
Kỹ thuật trồng cây chè vằng
1. Cách nhân giống cây chè vằng
Được biết cây chè vằng được nhân giống chủ yếu bằng phương pháp gieo hạt, hoặc có thể trồng bằng cách sử dụng hom bánh tẻ để giâm, ngoài ra còn có thể sử dụng cây con được tách ra từ cây mẹ để trồng. Nhưng đối với phương pháp trồng bằng hạt, cần chọn những hạt to, chắc khỏe, có khả năng nảy mầm cao, thời điểm gieo hạt nên gieo vào mùa xuân, hoặc vào những khi điều kiện thời tiết mát mẻ. Nếu nhân giống bằng phương pháp giâm hom cần chọn những cây mẹ đang phát triển tốt, khỏe mạnh, cắt hom bánh tẻ với đường kính từ 0,5 – 1cm, dài khoảng độ 30cm. Giâm hom giống xuống cát ẩm trong 20 ngày, khi cây đã ra rễ thì tiến hành bứng cây giống vào bầu đất đã chuẩn bị trước, chú ý cung cấp độ ẩm đầy đủ cho cây giống hàng ngày. Sau khoảng 3 tháng, cây giống đã phát triển mạnh về rễ cũng như thân, thì có thể tiến hành đem ra đất trồng. Sau đây là hướng dẫn cách trồng cây chè vằng.
2. Chọn đất
Chè vằng không kén đất trồng. Tuy vậy, để cây phát triển khỏe mạnh, và cho chất lượng tốt, nên chọn những loại đất có độ dinh dưỡng nhất định, có độ ẩm và khả năng chống ngập úng tốt. Lưu ý không nên trồng chè vằng ở những chỗ đất chua, ẩm ướt sẽ khiến nhiều cây rất dễ bị chết úng hoặc sâu bệnh dễ dàng phát triển và tấn công. Trước khi trồng cần sử dụng thêm hỗn hợp phân chuồng hoai mục, phân lân, và 1 ít lượng vôi bột để cân bằng lại các khoáng chất trong đất.
3. Cách trồng
Chè vằng được trồng theo các hố, mỗi hố nên trồng cách nhau từ 0,7 – 1,2m. Tách nhẹ bao đất ra khỏi bầu đất, nên tiến hành cẩn thận để tránh làm bể bầu đất gây ảnh hưởng xấu tới cây. Đặt cây giống nhẹ nhàng vào các hốc trồng, lấp đất nhẹ nhàng, nén chặt phần rễ để cố định cho cây. Phủ 1 lớp cỏ mục để nước không bị bốc hơi nhanh, không quên tưới nước ngay sau đó để giúp cây giống hồi phục và thích nghi với môi trường sống mới.
4. Cách chăm sóc cây chè vằng
– Tưới nước: Chè vằng trên thực tế không cần quá nhiều nước, chỉ cần chú trọng trong giai đoạn hoặc mùa khô định kỳ 2 ngày/lần là đủ, chú ý không nên tưới quá nhiều nước cây sẽ bị ngập và thoát nước không kịp. Vào mùa mưa, có thể ngưng việc cung cấp nước cho chè vằng, thay vào đó nên chú ý đến việc thoát nước thật kịp thời cho cây.
– Bón phân: Cây chè vằng có thể tự mọc và phát triển bình thường mà không tốn quá nhiều phân, tuy nhiên bạn cũng có thể bón thêm phân chuồng ủ mục cho cây theo định kỳ 2 tháng/lần, để cây phát triển tốt hơn.
– Làm cọc cho cây leo: Thân chè vằng có chiều dài lên đến hàng chục mét, vì vậy cần phải làm giàn cho cây leo, sau đó dùng dây cột nhẹ thân với cọc thành khuôn cho chè vằng phát triển.
– Thường xuyên làm cỏ, vệ sinh vườn cây.
– Để tạo sự thông thoáng cho quá trình sinh trưởng và phát triển, cân thường xuyên làm sạch cỏ quanh gốc và vệ sinh vườn sạch sẽ để các mầm bệnh không có điều kiện để sinh trưởng gây hại cho chè vằng.
Vậy mua cây chè vằng ở đâu uy tín ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm cây chè vằng phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tham khảo thêm: Xuyên tâm liên giá rẻ
Tài liệu tham khảo
- Vằng – Wikipedia tiếng Việt.
- Cây chè vằng – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.
- Jasminum nervosum – Wikipedia tiếng Anh.
- Cây chè vằng – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập I – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác.
- Cây chè vằng – Cách trồng và chăm sóc cây chè vằng – hoadepviet.com.
- Isiaka A Ogunwande, Oladipupo A Lawal et al. (2016). “Study on essential oils from the leaves of two Vietnamese plants: Jasminum subtriplinerve C.L. Blume and Vitex quinata (Lour) F.N. Williams”. Natural Product Research. 30(7): 860 – 4.











