Độ hoàn thiện nội dung: 80%.
Nữ lang, tên tiếng Anh là valerian, garden valerian, garden heliotrope, setwall, all-heal, cat’s love (danh pháp khoa học là Valeriana hardwickii Wall.), là một loài thực vật có hoa thuộc họ Kim ngân Caprifoliaceae.

Mô tả cây nữ lang
Cây nữ lang – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác:
Cây thảo, sống lâu năm, cao khoảng 1m. Thân nhẵn, có rãnh, đôi khi có lông trên các gốc và ở đốt. Lá kép lông chim lẻ, dài 5 – 10cm, rộng từ 3,5 – 7,5cm, 3 – 5 lá chét nguyên hay khía răng, dài 1 – 6cm, rộng 0,5 – 3cm, không cuống, lá chét tận cùng lớn hơn, lá ở gốc thương khô héo trước khi cây có quả. Cụm hoa mọc thành xim ngù, tỏa rộng trên một cán dài; lá bắc khía răng; hoa nhỏ màu trắng; đài dính với bầu, có 10 răng nhọn; tràng 5 cánh hợp ở phía dưới thành ống hẹp; nhị có chỉ nhị ngắn, bầu hạ. Quả bế dẹt, một mặt có 3 đường lồi, mặt kia sần sùi, mang đài tồn tại, có răng mảnh, nhọn, nom như lông. Mùa hoa quả: tháng 10 – 2.
Theo Lê Thị Thu Hồng và Huỳnh Lời (2022); Tạp chí khoa học và Công nghệ – Đại học Đà Nẵng:
Là cây thảo, cao khoảng 15 cm đến 1 m. Thân rễ ngắn, dài 1-4 cm. Rễ và thân rễ có mùi đặc trưng. Thân có tiết diện tròn hơi nhô 4 góc, thân non màu xanh, thân già đỏ tía, lông tơ thưa, nhiều ở phần mắt lá. Lá mọc đối, có lông, lá kép lông chim lẻ, 3 – 5 lá chét, dài khoảng 5 – 25 cm. Hoa lưỡng tính, màu trắng, đều, cụm hoa mọc thành xim ngù; lá bắc nhỏ, phiến hình mũi mác, hoa dài khoảng 1,5 – 2,5. Tràng hoa 5 cánh hợp phía dưới thành ống hẹp. Đài dính với bầu, có 10 răng nhọn, xếp 1 vòng, phát triển chùm lông mao trong quả chín. Bộ nhị có 3 nhị, chỉ nhị ngắn, bao phấn 2 ô, 4 túi phấn, nứt dọc. Bộ nhụy gồm vòi nhụy dài khoảng 2,8 mm, đầu nhụy chia 3 thùy, bầu hạ, 1 noãn phát triển thành quả. Quả bế dẹt, dài khoảng 3-4 mm, rộng 2,5 3 mm, có lông trên vỏ quả, mang đài tồn tại gồm 10 răng nhỏ phát triển thành chùm lông.
Thông tin thêm
1. Phân bố và sinh thái
Cây nữ lang – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác:
Valeriana L. gồm khoảng hơn 10 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới Bắc bán cầu. Ở vành đai nhiệt đới, chỉ thấy một số đại diện ở vùng núi cao. Gần đây người ta cũng phát hiện một số loài ở vùng núi thuộc Nam Mỹ (Chile và Brazil).
Ở Việt Nam, có hai loài nữ lang và sì to (Valeriana jatamansi Jones) mọc ở vùng núi cao trên 1300 mét. Nữ lang có nguồn gốc ở vùng cận Himalaya thuộc Ấn Độ và Trung Quốc.Cây phân bố rộng xuống phía nam các nước Lào và Việt Nam. Các điểm phân bố của nữ lang ở Việt Nam là Lào Cai (Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà), Hà Giang (Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc), Lai Châu (Phong Thổ), Quảng Nam (Trà My), Kon Tum (Đắc Tô) và Lâm Đồng (Đà Lạt).
Nữ lang là cây ưa khí hậu ẩm mát ở vùng nhiệt đới núi cao, có nhiệt độ trung bình năm từ 15 đến 18oC, độ ẩm không khí trung bình 80 – 85%. Cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng nhất là thời kỳ cây còn nhỏ. Hằng năm, cây mọc từ hạt được thấy vào cuối mùa xuân và đầu mùa hè. Sang mùa thu, sau khi quả già, toàn cây tàn lụi, hạt phân tán xung quanh gốc cây mẹ. Trong tự nhiên, thường thấy nữ lang mọc tập trung thành từng đám dưới chân núi đá vôi ẩm (Lào Cai, Hà Giang) hoặc ở nương rẫy gần nguồn nước (Trà My).
Nữ lang được xếp vào loại cây thuốc quý hiếm ở Việt Nam. Vài năm gần đây, cây đã được thu thập và trồng ở vườn Trại thuộc Sa Pa – Viện Dược liệu với kết quả tốt.
2. Bộ phận dùng
Rễ thu hái vào mùa thu, dùng tươi hoặc phơi khô.
3. Thành phần hoá học
Cây nữ lang – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác:
Rễ nữ lang có tinh dầu và mùi thơm đặc trưng của Valeriana officinalis. Trên sắc ký lớp mỏng với nhiều hệ dung môi khác nhau, tinh dầu nữ lang cho nhiều vết giống như các vết ở tinh dầu Valeriana officinalis (Đặng Hồng Vân và cs., 1973).
Theo Lê Thị Thu Hồng và Huỳnh Lời (2022); Tạp chí khoa học và Công nghệ – Đại học Đà Nẵng:
Tinh dầu của rễ V. hardwickii var. arnottiana ở Hymalaya có 28 hợp chất, chiếm 92,1% tổng thành phần không bay hơi, chủ yếu là các sesquiterpen (50,6%). Thành phần chính của tinh dầu là valeracetat (17,3%), bornyl acetat (15,3%), methyl linoleat (11,7%), cuparen (10,4%) và α-cedren (6,2%).
Tinh dầu của rễ, thân rễ V. hardwickii var. hardwickii ở Hymalaya có 20 hợp chất, thành phần chính là bornyl acetat (20,45%), cis-caryophyllen (3,22%), và thymol methyl ether (1,81%). Trong đó, có epoxysesquithujen là một sesquiterpen epoxid, không tìm thấy ở các loài Valeriana khác.
Tinh dầu của rễ V. hardwickii mọc Hymalaya có 31 hợp chất, chiếm khoảng 89,6% tổng thành phần không bay hơi. Thành phần chính là methyl linoleat (21,1%), valeracetat (11,6%), bornyl acetat (11,2%) và α-terpinyl acetat (4,7%).
…
Từ các nghiên cứu cho thấy, các hợp chất không bay hơi của V. hardwickii chủ yếu thuộc hai nhóm hợp chất chính bao gồm terpenoid (triterpenoid, iridoid …), và flavonoid.
Các terpenoid bao gồm acid ursolic (1) và acid oleanolic (2) được tìm thấy trong rễ và thân rễ. Triterpen có 3 vòng 7/12/7: Volvalerenol A (3) được phân lập từ rễ. Hai monoterpen: (-)-bornyl ferulat (4), (-)-bornyl caffeat (5) và 2 sesquiterpen: 4α,5α-epoxy-8β-hydroxy-1-α-hydro-α-guaien (6) và 4α,5α-epoxy-1-hydroxy-α-guaien (7) được phân lập từ toàn cây.
Iridoid bao gồm valechlorin (8) và isovaleroxyvaltrat hydrin (9) được tìm thấy trong rễ. Hợp chất 6,10,11-trihydroxy dihydronepetalacton (10) được phân lập từ phần trên mặt đất, là hợp chất mới lần đầu được biết.
Có mười sáu flavonoid đã được phân lập từ toàn cây bao gồm syzalterin (11), 6-methylapigenin (12), 5-hydroxy-7,4′-dimethoxyflavon (13), genkwanin (14), acacetin (15), apigenin (16), quercetin (17), tricin (18), (-)-farrerol (19), isosakuranetin (20), 5,3′,4′-trihydroxy-7-methoxyflavanon (21), linarin (acacetin 7-O-rutinosid) (22), neobudofficid (acacetin-7-O-(6”-O-α-L-rhamnopyranosyl)-β-neohesperidosid) (23), neodiosmin (Diosmetin 7-neohesperidosid) (24), và rhoifolin (apigenin-7-O-neohesperidosid) (25).

4. Tác dụng dược lý
Cây nữ lang – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác:
Theo tài liệu nước ngoài, rễ nữ lang có những tính chất giống như rễ Valeriana jatamansi và Valeriana officinalis, đó là các tác dụng an thần, gây ngủ, giảm lo âu, giải co thắt cơ trơn. Ngoài ra, cây còn có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, làm ra mồ hôi.
Để phần nào hiểu rõ hơn về tác dụng dược lý của nữ lang, xin giới thiệu sơ lược về tác dụng dược lý của Valeriana officinalis để tham khảo.
Đối với hệ thần kinh, các loại chất được chiết xuất từ V. officinalis như valerenal, valerenic acid và valeranon đều có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Đối với hệ cơ trơn, thành phần tinh dầu của Valeriana officinalis trên tiêu bản ruột thỏ cô lập có tác dụng đối kháng với co bóp do acetylcholin hoặc barium chloride gây nên, còn thành phần không phải tinh dầu có tác dụng không rõ rệt. Đối với tim mạch, dạng chiết bằng ethanol của V. officinalis thí nghiệm trên mèo gây mê, mở lồng ngực, tiêm tĩnh mạch với liều 50mg/kg thể trọng có tác dụng làm tăng lưu lượng tuần hoàn mạch vành, giảm nhịp tim rõ rệt và gây hạ huyết áp trong thời gian ngắn.
Công dụng và liều dùng nữ lang
Nữ lang có vị ngọt, đắng, tính bình, vào 2 kinh: tâm, can, có tác dụng minh tâm,an thần, hoạt huyết, thông kinh.
Nữ lang được nhân dân địa phương dùng làm thuốc an thần, giảm lo âu phiền muộn, chữa mất ngủ, động kinh, đau dạ dày. Khi dùng lấy 10g dược liệu với 100ml nước sôi, để nguội, uống trong ngày hoặc nghiền dược liệu thành bột uống mỗi ngày 1 – 4g. Có thể thái nhỏ dược liệu ngâm cồn 60o với tỷ lệ 1 : 5, ngày dùng 2 – 10g pha loãng. Có dùng dạng cao mềm, mỗi ngày uống 1 – 4g.
ở Ấn Độ và Indonesia, rễ nữ lang là thuốc thay thế tốt cho Valeriana officinalis dưới dạng rượu thuốc. Ngoài ra, ở Ấn Độ, nữ lang còn được dùng làm hương liệu, thuốc làm thơm tóc.
Ghi chú: Valeriana officinalis trong y học hiện đại được dùng làm thuốc an thần, gây ngủ nhẹ, giảm đau, lợi tiểu, giảm co thắt, chữa hen suyễn.Ở Trung Quốc, V. officinalis phối hợp với ngũ vị tử mỗi vị 60g, ngâm rượu trắng 500ml trong 7 ngày. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 – 10ml để chữa thần kinh suy nhược.
Địa chỉ bán cây nữ lang tại Hà Nội uy tín, chất lượng ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, Long Biên. Đối diện với Tổng công ty may 10, Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm bầu giống nữ lang phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tài liệu tham khảo
- Valerian (herb) – Wikipedia tiếng Anh.
- Cây nữ lang – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác.
- Lê Thị Thu Hồng, Huỳnh Lời (2022). “Tổng quan về cây nữ lang (Valeriana hardwickii Wall.)”. Tạp chí khoa học và Công nghệ – Đại học Đà Nẵng; 20(9). ISSN 1859 – 1531.
Tìm kiếm liên quan
- Mua cây nữ lang ở đâu
- Hình ảnh cây nữ lang
- Hạt giống cây nữ lang
- Cây nữ lang có tác dụng gì
- Nữ lang Châu Âu
- Tác dụng phụ của cây nữ lang
- Rễ cây nữ lang
- Vị thuốc nữ lang








