Bộ sưu tập




Độ hoàn thiện nội dung: 40%.
Dây thìa canh lá to hay dây mỏ, lõa ti không mùi, lõa ti nhuộm (danh pháp khoa học là Gymnema inodorum (Lour.) Druce, đồng nghĩa: Cynanchum inodorum Lour.; Gymnema syringifolium (Decne.) Boerl.; Gymnema tingens Roxb. ex Spreng.) là một loài thực vật có hoa trong chi Lõa ti Gymnema thuộc họ La bố ma Apocynaceae. Loài này được (Lour.) Decne. mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1844.
Mô tả cây dây thìa canh lá to
Dây leo tới 10m. Thân nhẵn, các nhánh non có màu nâu nhạt, có lỗ vỏ, phủ lông măng. Cuống lá 2 – 6 cm; bề mặt lá nhẵn, hình trứng thuôn hoặc hình trứng rộng, 4 – 13 × 2 – 9 cm, nhẵn hoặc phủ lông măng ở dọc gân lá. Gốc lá tròn hoặc hình tim nông, ngọn lá nhọn hoặc nhọn kéo dài, 4 – 6 cặp gân bên. Cụm hoa xim dạng chùm xếp giống như đầu, xếp xoắn ốc, tới 4 cm; Cuống cụm hoa 1 – 2 cm. Cuống hoa 1 – 1,5 cm. Đài thuôn, 2 – 3 × 1,4 mm, ngắn hơn ống tràng, có lông măng hoặc lông mịn. Tràng hoa màu vàng, 6 – 7 mm, có lông mịn dày đặc phía ngoài. Ống tràng dạng hình trụ, nhẵn trừ các dãy lông dọc theo phần kẽ ống tràng, xen kẽ với các thùy tràng; thùy tràng hình chữ nhật, 3 – 4 × 1,6 – 1,8 mm, chóp nhọn, nhẵn trừ mép có lông tơ. Khối phấn hình chữ nhật. Đầu núm nhụy có hình mái vòm, thò lên trên ống tràng. Quả hai đại, hình mác, dài 16 x 3 cm, vỏ quả dày và hơi có sợi. Hạt khoảng 1,5 x 1 cm; mào lông khoảng 4 cm (Nguyễn Việt Cường; 2020).
Thông tin thêm
1. Phân bố
Cây phân bố ở Ấn Ðộ, Trung Quốc, Việt Nam, Philippines, Indonesia. Ở nước ta, cây mọc hoang trên đất rừng ở Bắc Thái, Hoà Bình, Ninh Bình tới Khánh Hòa.
Sản phẩm mới – Cây râu mèo đã lên kệ – nhanh tay kẻo hết
3. Thành phần hóa học và tác dụng dược lý (sưu tầm)
Kazumasa Shimizu cùng cộng sự (2001) đã phân lập từ lá Gymnema inodorum bốn hợp chất gồm GiA-1, GiA-2, GiA-5 và GiA-7. Các hợp chất này đều là dẫn xuất của (3β,4α,16β)-16,23,28-trihydroxyolean-12-en-3-yl-β-D-glucopyranosiduroic acid. Nghiên cứu của các tác giả cũng cho thấy GiA-2, GiA-5 và GiA-7 có tác dụng ức chế sự co thắt gây ra bởi nồng độ K+ cao, ức chế sự gia tăng chênh lệch điện thế (ΔPD) và sự tăng mức đường huyết trong xét nghiệm dung nạp glucose. Về mặt cấu trúc, chúng có nguyên tử -H tại vị trí số 21 và nhóm –CH2OH tại vị trí 4β của khung aglycone. Trong khi đó GiA-1 lại không thể hiện tác dụng đối với ba thông số nêu trên và về mặt cấu trúc, hợp chất này có nguyên tử -H tại vị trí số 21 nhưng lại có nhóm CH3 tại vị trí 4β của khung aglycon (Kazumasa Shimizu et al.; 2001).
Bốn hợp chất saponin triterpenoid mới có tên là tigenside A – D (1 – 4), cùng với một hợp chất steroid C21 mới là tipregnane A (9), cùng sáu hợp chất đã biết đã được phân lập từ phần chiết bằng ethyl acetate (EtOAc) của rễ và thân cây Gymnema tingens. Cấu trúc hóa học của các hợp chất mới được xác định dựa trên các dữ liệu phổ học như IR, UV, NMR và phân tích khối phổ. Tất cả các hợp chất này đều được phân lập lần đầu tiên. Các hợp chất từ 1 đến 11 đều thúc đẩy sự hấp thu glucose từ 1,12 đến 2,52 lần. Trong đó, hợp chất số 2 cho thấy tác dụng mạnh nhất, với mức tăng 2,52 lần. Ngoài ra, hợp chất số 2 cũng cho thấy tác động ở mức trung bình đến hoạt tính chuyển vị GLUT4 trong tế bào cơ L6 khi được nghiên cứu thêm. Sáu hợp chất hóa học còn lại được đánh số thứ tự lần lượt là 23-cis-p-coumaroyloxy-2α,3β-dihydroxyolean-12-en-28-oic acid (5), 23-trans-p-coumaroyloxy-2α,3β-dihydroxyolean-12-en-28-oic acid (6), 3β,23-dihydroxy-olean-12-en-28-oic acid 23-caffeate (7), tomentoid A (8), stephanoside B (10), tinctoroside B (11) (Jinhua He et al.; 2023).
Từ dịch chiết lá Gymnema inodorum), kết quả phân tích GC-MS (sắc ký khí ghép khối phổ) đã ghi nhận khoảng 16 hợp chất cụ thể là 2,3-dihydrobenzofuran (1), 2-methoxy-5-vinylphenol (2), methylparaben (3), tetradecanoic acid (4), n-hexadecanoic acid (5), phytol (6), linolenic acid (7), octadecanoic acid (8), glycerol β-palmitate (9), β-monolinolein(10), 9,12,15-octadecatrienal (11), squalene (12), γ-tocopherol (13), dl-α-tocopherol (14), stigmasterol (15), olean-12-ene-3,28-diol, (3β)- (16). Trong đó các hợp chất chiếm tỷ trọng chính bao gồm linolenic acid (24,91%), n-hexadecanoic acid (palmitic acid) (16,98%) và methylparaben (11,58%) (Benjawan Dunkhunthod et al.; 2021).
Tác dụng của cây dây thìa canh lá to
Tinh vị, tác dụng: Rễ có tác dụng khử phong trừ thấp, tiêu thũng chỉ thống, sinh cơ.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Chồi non và nụ hoa được sử dụng làm rau nấu canh ăn được, xem như là bổ máu. Theo kinh nghiệm dân gian, rễ cây dùng chữa sỏi thận.
Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta còn dùng rễ chữa đau phong thấp.
Xem thêm Cây thầu dầu tía
Dây thìa canh lá to mua ở đâu uy tín chất lượng ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm giống sài đất phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tài liệu tham khảo
- Dây thìa canh lá to – Wikipedia tiếng Việt.
- Đại diệp thìa canh đằng (dây thìa canh) – 大叶匙羮藤 – Thầy thuốc của bạn.
- Nguyễn Việt Cường (2020). “Nghiên cứu xây dựng vân tay sắc ký lớp mỏng một số loài thuộc chi Dây thìa canh (Gymnema R.Br)”. Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ – Trường Đại học Dược Hà Nội.
- Kazumasa Shimizu, Mie Ozeki, Akira Iino, Shinjiro Nakajyo, Norimoto Urakawa and Mikito Atsuchi (2001). “Structure-activity relationships of triterpenoid derivatives extracted from Gymnema inodorum leaves on glucose absorption”. Japanese Journal of Pharmacology. 86: 223 – 229.
- Jinhua He, Ping Tang, Meiyu Liu, Guangfeng Liao, Rumei Lu, Xinzhou Yang (8/3/2023). “Triterpenoid saponins and C21 steroidal glycosides from Gymnema tingens and their glucose uptake activities”. RSC Advances. 13(11): 7503 – 7513.
- Benjawan Dunkhunthod, Chutima Talabnin, Mark Murphy, Kanjana Thumanu, Patcharawan Sittisart, Griangsak Eumkeb (2021). “Gymnema inodorum (Lour.) Decne. Extract alleviates oxidative stress and inflammatory mediators produced by RAW264.7 macrophages”. Oxidative Medicine and Cellular Longevity. 2021: 8658314.












