Sửa chính tả và điều chỉnh lại nội dung: 22/3/2025;
Tơ hồng vàng hay thỏ ty tử (danh pháp khoa học là Cuscuta chinensis Lam.) là một loài thực vật có hoa sống ký sinh trong họ Bìm bìm Convolvulaceae. Nó được mô tả lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 1786.
Thỏ ty tử (Semem Cuscutae sinensis) là hạt phơi hay sấy khô của cây tơ hồng.


Mô tả dây tơ hồng vàng
Thỏ ty tử (cây tơ hồng) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Cây tơ hồng hay dây tơ hồng là một loại dây ký sinh cuốn trên các cây khác, thân thành sợi màu vàng hay đỏ nâu nhạt, không có lá. Lá biến thành vẩy, cây có rễ mút để hút các thức ăn từ cây chủ. Hoa ít thấy, hình cầu màu trắng nhạt, gần như không có cuống, tụ thành 10 – 20 hoa một. Quả hình cầu, chiều ngang rộng hơn chiều cao, rộng độ 3mm, nứt từ dưới lên. Hạt 2 đến 4, hình trứng, đỉnh dẹt, dài chừng 2mm.
Tại miền Bắc hay gặp nó ký sinh trên cây cúc tần Pluchea indica thuộc họ Cúc Asteraceae.
Thông tin thêm
1. Phân bố, thu hái và chế biến
Thỏ ty tử (cây tơ hồng) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Cây tơ hồng mọc khắp nơi ở nước ta nhưng thường ít dùng hạt, ta thường hái cả cây phơi khô. Hạt cây tơ hồng tức vị thỏ ty tử thì ta vẫn phải nhập của Trung Quốc.
Tại Trung Quốc, vào các tháng 8 – 9 người ta hái cả cây về phơi khô, đập lấy hạt, say sạch tạp chất là được.
2. Thành phần hóa học (sưu tầm)
Erkin Tursun cùng cộng sự (2025) đã phân lập được tổng cộng 21 hợp chất từ toàn bộ cây Cuscuta chinensis gồm 3-hydroxy-N-phenethylpropanamide (1), (+)-pinoresinol-O–β-D-glucopyranoside (2), simplexoside (3), (+)-pinoresinol (4), scopoletin (5), (-)-loliolide (6), N–trans-feruloyltyramine (7), (+)-syringaresinol (8), medioresinol (9), 3,4-dehydrotheaspirone (10), 2-ethoxy-1H-pyrimidine-4,6-dione (11), ethyl 4-hydroxybenzoate(12), hydroquinone (13), vanillic acid (14), β-daucosterol (15), methyl 2,4,6-trihydroxybenzoate (16), roseoside (17), vomifoliol (18), pyrocatechol (19), E–p-coumaric acid (20), Z–p-hydroxy-cinnamic acid (21).
Công dụng và liều dùng dây tơ hồng
Thỏ ty tử là một vị thuốc nhân dân.
Đông y coi thỏ ty tử là một vị thuốc bổ chữa bệnh liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, tai ù, mắt mờ, sốt khát nước, dùng lâu đẹp nhan sắc. Liều dùng: Ngày uống 8 – 16g.
Theo tài liệu cổ, thỏ ty tử có vị ngọt, cay, tính ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng bổ can, thận ích tinh tủy, mạnh gân cốt. Dùng chữa thận hư tính lạnh, liệt dương, di tinh, chàn lưng mỏi đau, tiểu tiện đục. Những người dễ cường dương, bí đại tiện không nên dùng.
Đơn thuốc có thỏ ty tử trong nhân dân:
Thuốc bổ – cố tinh:
Thỏ ty tử 8g, ngũ vị tử 1g, xa tiền tử 1g, khởi tử 8g, phúc bồn tử 4g. Các vị tán nhỏ trộn với mật ong, làm thành viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 4g.
Đơn thuốc chữa đi đái đêm, di tinh:
Thỏ ty tử 7g, phúc bồn tử 4g, kim anh tử 6g, nước 400ml. Sắc còn 100 ml. Lọc bỏ bã. Chia 2 – 3 lần uống trong ngày.
Địa chỉ bán dây tơ hồng vàng tại Hà Nội uy tín, chất lượng ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm bầu giống tơ hồng vàng phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tài liệu tham khảo
- Thỏ ty tử (cây tơ hồng) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.
- Erkin Tursun et al. (2025). “Chemical constituents and biological activities of the whole plant of Cuscuta chinensis Lam”. Natural Product Research. 6:1-6.