Bộ sưu tập







Sửa chính tả và điều chỉnh lại nội dung: 26/3/2025;
Xích đồng nam hay xích đồng, mò đỏ, mọc nơi ẩm, có độ sáng vừa phải, ở rừng thưa, thung lũng, ven rừng, ven đường đi, ở độ cao lên tới 1000m. Tên khoa học của cây là Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet, thuộc họ Hoa môi Lamiaceae.
Mô tả cây xích đồng nam
Cây bụi cao 2m, cành vuông có rãnh, có lông mịn, mắt có lằn lông nối liền 2 cuống. Lá có phiến hình tim, rộng 30cm, không lông, mép có răng cưa nhỏ, cuống dài 5 – 20cm. Chùy hoa mọc ở ngọn cành, cao 45cm, đỏ chói hoặc hồng, dài 8mm; ống tràng cao 1,5cm, thùy tràng 5mm. Quả hạch cứng màu đen, to 12mm, trên đài đồng trưởng to 3,5cm. Ra hoa quả tháng 5 – 11.
Thông tin thêm
1. Thu hái và chế biến
Bộ phận dùng: Hoa, rễ và lá, ở Trung Quốc thường gọi là Sanh đồng. Có khi dùng toàn cây.
Thu hái lá và rễ quanh năm, rễ rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.
2. Đặc điểm phân bố
Tại Việt Nam, cây có ở Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hòa Bình, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam. Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Bangladesh, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Malaysia, Indonesia.
3. Phân biệt xích đồng nam và bạch đồng nữ
Về hình thái: Hai cây này có hình thái khá giống nhau, điểm khác biệt rõ ràng và dễ nhận thấy nhất là hoa của Xích đồng nam màu đỏ trong khi hoa Bạch đồng nữ màu trắng.
Về tác dụng: Hai cây đều được dùng trong chữa bệnh phụ khoa rất hiệu quả; ngoài ra còn trị đau xương khớp.
4. Thành phần hóa học (sưu tầm)
Báo cáo khoa học “Chemical constitutes from Clerodendrum japonicum” của Shu-Lin Zhang, Hai-Bing Liao, Dong Liang; Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. 2018; 43(13):2732-2739:
Các thành phần hóa học từ chiết xuất ethanol của Clerodendrum japonicum được phân lập bằng cách kết hợp nhiều kỹ thuật sắc ký khác nhau, bao gồm sắc ký cột trên gel silica, Sephadex ® LH-20, ODS và HPLC pha đảo ngược. Mười sáu hợp chất có cặp epimer đã được làm sáng tỏ thông qua việc áp dụng các tính chất lý hóa với công nghệ phân tích quang phổ hiện đại, cụ thể là 7α-hydroxy syringaresinol (1), (-)-syringaresinol (2), (-)-medioresinol (3), 2″,3″-O-acetylmartyonside (4), 2″-O-acetyl-martyonside (5), martinoside (6), monoacetyl martinoside (7),cytochalasin O (8), 9-epi-blumenol B (9), (6R, 9S) và (6R,9R)-9-hydroxy-4-megastigmen-3-one (10A,10B), (6R,9S)-3-oxo-α-ionol (11), (-)-dehydrovomifoliol (12),megastigm-5-en-3,9-diol (13), (3R,6E,10S)-2,6,10-trimethyl-3-hydroxydodeca-6,11-diene-2,10-diol (14), (2R)-butylitaconic acid (15), 3-(3α-hydroxybutyl)-2,4,4-trimethylcyclohexa-2,5-dienone (16), (-)-loliolide (17), trong đó hợp chất 1 và 15 là sản phẩm tự nhiên mới, các hợp chất khác lần đầu tiên được phân lập từ Clerodendrum japonicum ngoại trừ các hợp chất 4, 6 và 7.
Công dụng theo y học cổ truyền
Cụm hoa có tính ấm, vị ngọt, không độc, có tác dụng bổ huyết. Rễ cây Xích đồng nam có tính bình, vị nhạt hơi ngọt, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khử phong thấp, thanh can phế, lợi tiểu, tiêu viêm, tán ứ. Lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng. Rễ, lá, toàn cây ở Vân Nam (Trung Quốc) được coi là có tính hơi ấm, vị đắng, có tác dụng thanh nhiệt chỉ khái, khu phong trừ thấp, điều kinh, tán ứ tiêu thũng.
Trong đông y, Xích đồng nam được dùng trong chữa khí hư, viêm tử cung, rối loạn kinh nguyệt, vàng da, mụn lở, huyết áp cao, khớp xương đau nhức, đau lưng.
Cách dùng và bài thuốc từ xích đồng nam
1. Cách dùng
Liều dùng 15 – 20g, sắc hoặc nấu cao uống. Lá tươi giã đắp hoặc chắt lấy nước rửa vết thương, bỏng, mụn lở.
Ở Hồng Kông (Trung Quốc), cụm hoa 30 – 90g sắc uống trị xích, bạch đới, trĩ, sán khí và mất ngủ; rễ 30 – 60g sắc uống trị phong thấp đau nhức, đau lưng, đòn ngã tổn thương, lao phổi kèm ho, khái huyết, trĩ xuất huyết, lỵ.
2. Bài thuốc
Trị bệnh phụ khoa:
Chữa kinh nguyệt không đều, tiểu buốt, tiểu ra máu: Rễ Xích đồng nam, búp non mía dò, lá huyết dụ, Mã Đề, bầu đất, mỗi vị 10 – 15g. Thái nhỏ, phơi khô, sao thơm, sắc uống ngày 1 thang.
Chữa đau bụng kinh: Lá Xích đồng nam, hương phụ, Ích mẫu, Ngải Cứu, mỗi vị 6g. Sắc với 300ml trong 30 phút, chia 2 – 3 lần uống trong ngày, có thể thêm đường. Uống trước kỳ kinh khoảng 10 ngày, rồi dùng liên tục trong 2 – 3 tháng giúp lưu thông khí huyết.
Chữa bệnh bạch đới, khí hư, kinh nguyệt rối loạn: Lá Xích đồng nam khô 40 – 80g. Sắc uống. Hoặc: Xích đồng nam, ích mẫu, lá ngải mỗi vị 18g, Hương Phụ 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
Chữa trĩ xuất huyết: Dùng rễ Xích đồng nam hoặc hoa 60g, nấu với thịt ăn.
Chữa mụn nhọt ở nách: Giã lá tươi thêm Mật Ong đắp vào chỗ đau.
Chữa tăng huyết áp: Lá Xích đồng nam, Cúc Hoa, Cam Thảo nam mỗi vị 12g, Hoa Hòe 6g. Phơi khô, sao thơm, sắc uống ngày 1 thang.
Chữa thấp khớp có sưng, nóng, đỏ, đau: Xích đồng nam, đơn tướng quân, Tầm Xuân, đơn mặt trời, đơn răng cưa, Cà Gai Leo, tang chi mỗi vị 8g, dây gắm 12g. Sắc ngày uống 1 thang.
Chữa vàng da, vàng mắt do viêm túi mật: Rễ Xích đồng nam 30g, sắc uống ngày 1 thang.
Chữa tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, tiểu ra sỏi hay nhầy: Xích đồng nam, bạch đồng nữ, cỏ chỉ thiên, bạch mao căn, cỏ bấc, thịt ốc nhồi, đều 1 nắm. Sắc uống.
Điều can, giải uất, thanh nhiệt: Xích đồng nam, bạch đồng nữ (đều sao vàng) mỗi vị 40g, thanh bì, dái nghệ vàng, quả dành dành (sao cháy) mỗi vị 20g, cam thảo dây 16g. Sắc với 800ml nước tới khi còn 250ml, uống trong ngày.
Địa chỉ mua cây xích đồng nam uy tín ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm bầu giống xích đồng nam phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 30k một lần ship.















