Sửa chính tả và điều chỉnh lại nội dung: 26/3/2025;
Vàng đắng hay vàng đằng, hoàng đằng lá trắng, cây mỏ vàng, tên tiếng Anh là tree turmeric (danh pháp khoa học là Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.) là một loài thực vật có hoa trong họ Biển bức cát (Stemonaceae).



Đặc điểm tự nhiên
Vàng đắng là loại thực vật dây leo to, thân gỗ, thường bò trên mặt đất hoặc mọc leo ở các loài cây gỗ cao lớn. Thân cây có hình trụ, đường kính từ 5 – 10cm. Vỏ ngoài ban đầu có màu trắng bạc, khi già trở nên xù xì, màu vàng ngà hoặc nâu, nhiều vết nhăn nông, dọc thân. Mặt cắt ngang thân vỏ mỏng, nhiều vòng gỗ, có dạng tia li tâm như bánh xe, màu vàng, giữa có lõi tủy xốp. Chất cứng khó gãy, không mùi, vị đắng.
Lá mọc so le, dài khoảng 9 – 20cm, rộng khoảng 4 – 10cm. Phiến lá rộng, hình bầu dục, màu xanh, bóng, nhẵn và cứng, gân lá nổi rõ, có gân chính và các gân phụ, gốc lá tròn, đầu nhọn, cuống lá dài. Hoa màu trắng hoặc vàng, có kích thước nhỏ. Quả có hình trái xoan, hơi thuôn, ban đầu có màu xanh nhưng sau khi chín chuyển sang màu vàng.
Thông tin thêm
1. Phân bố, thu hái, chế biến
Vàng đắng có nguồn gốc từ Malaysia, mọc hoang dại, phổ biến ở các khu vực rừng núi ở trung và hạ Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Sri Lanka, Ấn Độ, Sumatera. Tại Việt Nam, cây phân bố chủ yếu ở rừng núi miền Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nghệ An. Trữ lượng khá nhiều. Hầu như thu hái quanh năm, thường vào mùa thu. Sau khi hái về, có thể cạo bỏ lớp bần hoặc không, sau đó tiến hành thái mỏng rồi phơi hay sấy khô ở nhiệt độ từ 50 – 60oC, không phải chế biến thêm gì khác. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc, độ ẩm không quá 13%, tránh mối mọt ảnh hưởng chất lượng thuốc.
2. Bộ phận sử dụng
Phần phân già và rễ cây Vàng đắng. Có thể dùng ở dạng phiến, tán bột hoặc chiết xuất.
3. Thành phần hoá học (sưu tầm)
Báo cáo “Chemistry and Medicinal Properties of Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr (Tree Turmeric)” của Anjali Nayak cùng động sự; Research Journal of Pharmacy and Technology 5(2): 2012; Page 198-202:
– Nhiều thành phần khác nhau đã được phân lập từ loài Coscinium fenestratum và cấu trúc của chúng đã được làm sáng tỏ. Chúng thuộc các nhóm các alkaloid khác nhau, tổng cộng có 32 hợp chất, trong đó có 2 alkaloid benzylisoquinoline, 3 alkaloid aporphine, 12 alkaloid protoberberine bậc bốn, 10 alkaloid 8-oxoprotoberberine, 3 alkaloid tetrahydroprotoberberine, một lượng alkaloid nhỏ cũng như ceryl alcohol, saponin, hentriacontane, sitosterol glucoside, axit palmitic, axit oleic.
– Thân cây Coscinium fenestratum từ Thái Lan cung cấp các alkaloid protoberberine mới. Trong đó, hoạt chất chính được xác định là berberine (C20H18NO4+), một loại alkaloid isoquinoline.
– Berberine hiện diện ở cả bộ phận sinh dưỡng và sinh sản, cho thấy berberine được tổng hợp ở mọi bộ phận của cây (rễ non = 0,15%, thân non = 0,10%, cuống lá = 0,11%, lá mỏng = 0,037%, hoa đực = 0,02% , hoa cái = 0,026%, quả = 0,001%, phần già hơn của rễ (đường kính 3,1cm) = 1,65% và phần già hơn của thân (đường kính 6,2cm) = 1,775% trọng lượng khô, dữ liệu chưa được công bố). Thân gỗ và rễ C. fenestratum có một số alkaloid isoquinoline khác như palmatine, tetrahydropalmatine, crebanine và jatrorrhizine.
– Việc sử dụng rộng rãi ở các vùng địa lý khác nhau cần phải tiêu chuẩn hóa nguyên liệu thô và chiết xuất của C. fenestratum. Phân tích định lượng berberine được thực hiện trong dịch chiết từ các mảnh thân và rễ bằng HPLC, kiểm tra nhận dạng sắc ký lớp mỏng (TLC), đặc điểm dấu vân tay TLC và phương pháp đo mật độ TLC. Ngâm với 80% ethanol cho hàm lượng berberine cao nhất trong dịch chiết. Một enzyme tetrahydro berberine oxidase (THB) tham gia vào bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp berberine, đã được tinh chế một phần từ nuôi cấy mô và tế bào thực vật. Việc bổ sung đồng sunfat trong môi trường sản xuất cũng cho thấy hoạt động của enzyme tăng lên cùng với sự gia tăng sản xuất berberine.

Công dụng của vàng đắng
1. Tính vị, quy kinh
Tính vị: Vị khổ (đắng), tính hàn.
Quy kinh: Phế, Tỳ, Can.
2. Công năng, chủ trị
Công năng: Thanh nhiệt, nhuận tràng tiêu viêm, trị trùng tích, nhiệt độc.
Chủ trị: Viêm ruột, kiết lỵ, tiêu chảy, đau mắt đỏ, viêm tai, lở ngứa.
3. Liều dùng và cách dùng
Ngày dùng từ 4g – 6g, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Dạng thuốc viên uống từ 0,02 – 0,2g, dạng dung dịch dùng ngoài từ 0,5 – 1%.
Bài thuốc kinh nghiệm
Bài thuốc hỗ trợ điều trị lỵ và viêm đường niệu
Huyết dụ, Mộc thông, Vàng đắng, mỗi thứ 12g. Đem các vị thuốc sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang, chia thành 2 lần, uống trong 5 – 7 ngày.
Bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm tai có mủ
Phèn chua 10g, bột Vàng đắng 20g.Tán nhuyễn, trộn đều và thổi vào tai. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày liên tục trong vài ngày.
Bài thuốc hỗ trợ điều trị kiết lỵ
Mức hoa trắng và bột Vàng đắng hoặc cao Cỏ sữa lá lớn và bột Vàng đắng. Trộn đều, vo thành hoàn và dùng uống hằng ngày.
Bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm kẽ chân
Kha tử 10g, Vàng đắng 15g. Đem các vị thuốc giã nát, sắc đặc và hòa vào nước ấm, dùng nước ngâm chân từ 1 – 2 lần/ ngày.
Bài thuốc hỗ trợ điều trị mắt sưng đỏ và có màng
Phèn chua và Vàng đắng theo tỉ lệ 1:4. Tán nhỏ các vị thuốc, sau đó đem chưng cách thủy và gạn lấy nước, nhỏ mắt.
Lưu ý: Chỉ được thực hiện khi có sự tư vấn và hướng dẫn của bác sĩ.
Bài thuốc hỗ trợ điều trị mắt đau, sưng đỏ và thường xuyên chảy nước
Cam thảo 2g, Phòng phong, Kinh giới, Bạch chỉ, Long đởm thảo và Cúc hoa mỗi loại 4g, Mật mông hoa 9g, Vàng đắng 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống, trong 3 – 5 ngày.
Bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm ruột kiết lỵ
Lá mơ 20g, Cỏ sữa lá lớn 20g, Vàng đắng 14g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống, trong 3 – 5 ngày.
Lưu ý:
Người có thể trạng hàn, hư hàn hoặc đang có tình trạng huyết hàn không nên sử dụng vị thuốc này.
Vàng đắng có thể được dùng để chế thành thuốc nhỏ mắt. Tuy nhiên việc tự thực hiện dung dịch nhỏ mắt tại nhà có thể không đảm bảo vô khuẩn và gây ra tình trạng bội nhiễm khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Vì vậy, người bệnh chỉ nên thực hiện khi có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền.
Địa chỉ mua cây vàng đắng uy tín ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm bầu giống vàng đắng phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 30k một lần ship.








