Độ hoàn thiện nội dung: 70%.
Nhũ hương hay dương nhũ hương, tên tiếng Anh là lentisk, mastic (danh pháp khoa học là Pistacia lentiscus L.) là loài thực vật thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae.









Mô tả cây nhũ hương
Cây nhũ hương – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác (đã sửa chính tả):
Cây nhỏ, cao 3 – 5m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 9 – 15 lá chét mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, gốc tròn, đầu tù, mép khía răng không đều. Cụm hoa mọc ở ngọn thân, cành, ngắn hơn lá, thành chùm chùy gồm nhiều hoa nhỏ đơn tính; hoa đực màu vàng lục; hoa cái màu lục nhạt. Quả hạch, khi chín màu da cam. Toàn cây có nhựa.
Thông tin thêm
1. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây nhũ hương – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác (đã sửa chính tả):
Cây như hương phân bố rải rác ở Trung Quốc, chưa phát hiện được ở Việt Nam.
2. Thành phần hoá học
Cây nhũ hương – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác (đã sửa chính tả):
Nhựa dầu của loài Pistacia lentiscus khi mới trích có màu vàng nhạt, trong, để lâu chuyển sang đục, mùi thơm, vị dễ chịu. Thành phần gồm α-masticoresene 30%, β-masticoresene 20%, acid α-masticonic 20%, acid β-masticonic 18%, các acid α- và β-masticinic 4%, acid masticolic 0,5%, tinh dầu 2% với thành phần chính là α-d-pinene (The Wealth of India VIII, 1969).
Theo Dược điển Việt Nam III, 2002, nhũ hương là chất gồm nhựa lấy từ cây nhũ hương (Boswellia carteri Birdw.) và một số loài khác cùng chi. Thành phần gồm nhựa, gôm và tinh dầu. Nhựa có các acid α-boswellic và β-boswellic. Gôm có acid arabic, bassorin. Tinh dầu có α-camphorene aldehyde, cumintaldehyde, D-methylactcophenone …
Công dụng của nhũ hương
Nhũ hương có vị hơi đắng, cay, mùi thơm, tính hơi ấm, có tác dụng điều khí, hoạt huyết, chỉ khái, lợi niệu.
Nhũ hương thường được chế cao dán gồm nhũ hương, hoàng liên, hoàng cầm, khổ sâm, hạt xà sàng, đại hoàng, khô phàn (phèn chua đã phi lên) … Tất cả tán thành bột mịn, nấu với mỡ lợn thành cao, phết lên giấy bản, rồi dán lên nhọt, đặc biệt là nhọt bọc lâu ngày, hoặc nhọt lặn chỗ này lại xuất hiện chỗ khác, các hạch hoặc chỗ sưng đau để tiêu độc.
Theo “Dược tài Đông y” (Trung Quốc), nhũ hương được dùng để khử độc, lên sởi bị nhiễm độc, đau bụng. Ngày uống 0,5 – 2g.
Theo tài liệu Ấn Độ, nhũ hương khi uống sẽ xuất tiết qua đường hô hấp và tiểu niệu, nên có tác dụng chữa viêm phế quản, ho, bí tiểu tiện. Nhũ hương chế thành thuốc ngậm chữa viêm miệng áp tơ, sâu răng, chống mùi hôi ở miệng. Nhũ hương còn được dùng trong khoa răng: Nhũ hương (2 phần) hòa tan trong (một phần) chloroform hoặc ether, rồi lấy, hàn vào chỗ răng sâu, vừa bảo vệ răng, vừa làm thơm miệng.
Dung dịch cồn nhũ hương có tác dụng cầm máu ở những vết đỉa cắn. Nhũ hương còn được dùng trong công nghiệp chế verni.
Bài thuốc có nhũ hương:
Chữa đau răng: Nhũ hương (4 phần), hạt tiêu (4 phần), gừng khô (3 phần), rễ vân mộc hương (4 phần), hạt muối (5 phần), hạt thìa là (5 phần), đảm phàn (CuSO4) (2 phần), lục phàn (FeSO4) (2 phần), muối ăn (4 phần). Tất cả phơi khô tán thành bột mịn, làm thành bột nhão và đắp vào chỗ răng đau.
Địa chỉ bán cây nhũ hương tại Hà Nội uy tín ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm bầu giống nhũ hương phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tài liệu tham khảo
- Nhũ hương – Wikipedia tiếng Việt.
- Cây nhũ hương – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác.








