Sửa chính tả và điều chỉnh lại nội dung: 20/3/2025;
Phèn đen cây giống chuẩn hàng sẵn sàng trao tay khách. Nhanh tay liên hệ 0966.446.329 số lượng có hạn để được tư vấn miễn phí cách đặt hàng.
Phèn đen hay diệp hạ châu mạng, cây mực, nỗ, tạo phan diệp, chè nộc, chè con chim, co ranh (Thái), mạy tẻng đăm (Tày) (danh pháp khoa học là Phyllanthus reticulatus Poir.) là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu Phyllanthaceae. Loài này được nhà thực vật học Jean Louis Marie Poiret miêu tả lần đầu tiên vào năm 1804.

Đặc điểm thực vật
Cây bụi, cành gầy mảnh, đen nhạt, đôi khi hợp từng 2 đến 3 cành trên cùng một đốt, dài từ 10 – 20cm. Lá có hình dạng thay đổi, có thể là hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn hay tù ở hai đầu, phiến lá rất mỏng; dài 1,5 – 3cm; rộng 6-12mm, mặt trên lá sẫm màu hơn mặt dưới. Lá kèm hình tam giác hẹp. Cụm hoa mọc thành chùm ở nách lá, gồm 3 – 4 hoa đực và cái. Quả hình cầu màu đen, dài 5mm, rộng 3mm. Hạt hình ba cạnh, màu nâu nhạt, có những đốm rất nhỏ.
Thông tin thêm
1. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây phèn đen rất phổ biến ở khắp nước ta. Ngoài ra cũng còn thấy mọc ở nhiều nước vùng Đông Á. Ở Nhật Bản cũng có mọc. Cây thường mọc hoang dại, nhưng cũng có nơi trồng để làm thuốc hay để nhuộm. Người ta dùng vỏ thân tươi hay phơi khô. Lá cũng được sử dụng tươi hay khô.
2. Bộ phận dùng
Rễ, lá – Radix et Folium Phyllanthi Reticulati. Vỏ thân cũng được dùng.
3. Thành phần hóa học (sưu tầm)
Bài báo “Phyllanthus reticulatus Poir. – An Important medicinal plant: A review of it’s phytochemistry, traditional uses and pharmacological properties” của Shalini Sharma và Sunil Kumar; International Journal of Pharmaceutical Sciences and Research; 2013; Vol. 4(7): 2528-2534 có trích dẫn như sau:
– Ba hợp chất (lupeol, lupeol acetate và stigmasterol) đã được phân lập và xác định bằng nghiên cứu hóa thực vật được tiến hành trên lá của Phyllanthus reticulatus.
– Scopoletin được phân lập từ phần hòa tan trong chloroform của chiết xuất methanol.
– Các hợp chất phân lập khác là axit tannic, friedelin, epifriedelanol, betulin, taraxerone, β-sitosterol, glochidonol, octacosanol, taraxerol acetate và 21α-Hydroxyfriedelan-3-one, axit betulinic. Coumarin được phân lập từ vỏ thân cây. Tám hợp chất (β-sitosterol-3-O-β-D-glucoside, stigmasterol-3-O-β-D-glucoside, methyl gallate, axit ellagic, corilagin, methyl brevifolincarboxylate, kaempferol, astragalin, bao gồm hai flavonoid glycoside là rutin (quercetin-3-rutinoside) và quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (isoquercitrin) được phân lập từ phần butanol hòa tan của chiết xuất methanol của lá Phyllanthus reticulatus bằng các phương pháp thông thường.
Hoặc có thể tìm hiểu kỹ hơn ở bài báo “Phytochemical account: Phyllanthus reticulatus Poir.” của Pallab Kar, Ayan Roy cùng cộng sự; Journal Phytomolecules Pharmacology, 1(1), 19-29, 2022.


Tác dụng của vị thuốc phèn đen
Rễ phèn đen có vị chát, tính lạnh; có tác dụng tiêu viêm, thu liễm, chỉ tả. Lá phèn đen có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu. Vỏ gây chuyển hoá.
Rễ phèn đen được dùng chủ yếu để trị lỵ, viêm ruột, ruột kết hạch, viêm gan, viêm thận và trẻ em cam tích. Lá thường dùng chữa sốt, lỵ, ỉa chảy, phù thũng, ứ huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh đinh nhọt, còn dùng chữa bị thuốc độc mặt xám da vàng và chữa rắn cắn. Vỏ thân dùng chữa lên đậu có mủ và tiểu tiện khó khăn.
Ở Ấn Ðộ, người ta dùng dịch lá làm viên với Long não và Màng tang … để trị lợi răng bị thương. Dịch lá cũng được dùng trị ỉa chảy cho trẻ em.
Một số bài thuốc có chứa phèn đen
1. Trị kiết lỵ
Dùng lá Phèn đen tươi đem đi giã nát, thêm nước, lọc. Dùng mạch nha, ý dĩ, Cam thảo đất đã phơi khô, đem tán bột, mỗi thứ đều nhau, độ 1/2 thìa cà phê, uống chung với nước phèn đen.
2. Trị rắn cắn
Chuẩn bị lá Phèn đen tươi giã nuốt nước; lấy bã đắp.
3. Chảy máu nướu răng
Dùng lá Phèn đen phơi khô ngậm, có thể phối hợp với lá Long não và lá Xuyên tiêu.
4. Nhọt độc mới phát
Dùng lá Phèn đen, lá Bèo ván đem đi giã đắp.
5. Chữa vết thương
Dùng bột lá Phèn đen rắc cho vết thương chóng lành, mau lên da non.
6. Chữa đại tiện phân lỏng do nhiệt
Phèn đen ngọn có lá 40g, đậu đen sao vàng 40g. Cho vào nồi đổ 800ml nước đun sôi kỹ sao cho còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày, uống liền 3 – 5 ngày.
7. Hỗ trợ chữa trĩ (giai đoạn 1)
Lá phèn đen lấy ra 1 nắm, lá trắc bách diệp 1 nắm, lá huyết dụ 5 lá. Tất cả rửa sạch, thái nhỏ, sao vàng hạ thổ. Cho vào ấm, đổ 800ml nước, sắc đặc còn 200ml nước. Uống ngày 150ml, còn lại đổ thêm nước đun kỹ dùng để rửa ngâm trĩ ngày 1 – 2 lần. Mỗi liệu trình từ 5 – 10 ngày.
8. Chữa lỵ
Rễ phèn đen 20g sao vàng hạ thổ, vỏ quả lựu 20g sao vàng. Sắc chia uống 2 lần trong ngày. Thời gian điều trị liên tục từ 3 – 7 ngày.
9. Ngã va đập sưng đau
Lấy 30g lá phèn đen giã nát đắp vào vùng bị tổn thương trong vòng 30 phút. Làm 3 ngày liền đến khi hết sưng đau.
Địa chỉ bán cây giống phèn đen uy tín chất lượng ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm cây giống phèn đen phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 30k một lần ship.