Độ hoàn thiện nội dung: 50%.
Cây giáng hương giống chuẩn hàng sẵn sàng trao tay khách. Nhanh tay liên hệ 0966.446.329 để được tư vấn miễn phí cách đặt hàng. Chú ý số lượng có hạn.
Giáng/dáng hương hay giáng/dáng hương quả to, giáng/dáng hương căm-pôt, giáng/dáng hương chân, song lã, tên tiếng Anh là Burma padauk (danh pháp khoa học là Pterocarpus macrocarpus Kurz) là một loài cây thuộc họ Đậu Fabaceae, là loài bản địa của Đông Nam Á, bao gồm đông bắc Ấn Độ, Myanma, Lào, Thái Lan và Việt Nam.



Mô tả cây giáng hương
Theo Hà Thị Mừng (2004) – Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp về cây giáng hương (P. macrocarpus):
Cây gỗ lớn, rụng lá, cao đến 25 m, đường kính có thể đạt 90 cm hoặc hơn nữa. Vỏ màu nâu xám, dày 1,5 – 2 cm, nứt dọc, bong vảy lớn, thịt vỏ màu hơi vàng, có nhựa màu đỏ tươi. Lá kép lông chim một lần lẻ mang 7 – 13 lá chét. Lá chét mép nguyên dài 4 – 8 cm, rộng 2 – 3,5 cm, gốc lá hơi tù, đầu lá có mũi nhọn, cuống lá dài 0,4 – 0,7 cm. Phiến lá có 12 đôi gân bên xếp so le, mặt dưới lá khi còn non có lông về già nhẵn.
Hoa màu vàng, mọc thành chùm ở nách lá, mỗi chùm mang 20 – 25 hoa. Lá bắc nhỏ, đính ngay dưới đài hoa. Đài hình chuông xẻ thành 5 thuỳ hình tam giác gần bằng nhau, có lông. Hoa lưỡng tính có 6 cánh, 10 nhị trong đó phần dưới của 9 chỉ nhị hợp thành một bè. Bao phấn hình tròn, đỉnh lưng, nứt dọc. Nhụy có cuống và phủ nhiều lông, chứa 2 – 4 noãn. Bầu hình tròn dẹt, đường kính 4,5 – 7,0 cm, có gân rõ và có lông ở giữa, chứa 1 – 3 hạt. Xung quanh khoảng hạt là cánh rộng. Hạt hình liềm, dài 0,7 – 1,2 cm, rộng 0,3 – 0,5 cm. Khối lượng 1000 quả là 1600 – 1610g, khối lượng 1000 hạt là 2,3 – 2,6g. Giáng hương rụng lá theo mùa, ra hoa tháng 2 – 3, quả chín tháng 6 – 7. Hạt chín có màu nâu.
Giáng hương có nhiều nốt sần ở rễ. Cây con trong vườn ươm thường có nốt sần từ rễ cấp 2 trở đi (22,3 – 44,9 cái/cây). Cây trưởng thành ở rừng trồng có nốt sần từ rễ cấp 4 trở đi (1,36 g nốt sần/100 g rễ). Nốt sần có đường kính trung bình 2,85 mm, mặt cắt ngang có màu nâu hồng.
Xem thêm sản phẩm Sen bách diệp tại shop
Thông tin thêm
1. Tình hình phân bố của giáng hương
Theo Hà Thị Mừng (2004) – Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp về cây giáng hương (P. macrocarpus):
Ở Việt Nam giáng hương phân bố trong rừng khộp và rừng bán thường xanh, từ Tây Ninh ở phía Nam (vĩ độ 11o19′) đến Nghệ An ở phía Bắc (vĩ độ 19o17′), từ 104o26′ kinh độ đông (Tây Ninh) đến 108o43′ kinh độ đông (Eakar, Đắk Lắk), độ cao từ 20 mét (Tây Ninh) đến 680 mét (Krông Năng, Đắk Lắk).
Ngoài các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, giáng hương đã bị khai thác rất nặng nề. Các quần thể ở Vườn quốc gia Yok Đôn ít bị tác động còn khoảng 20 – 25 cây/ha, đường kính bình quân 30 – 40 cm. Các quần thể ở Krông Năng chỉ còn khoảng 10 – 12 cây/ha, đường kính bình quân 25 – 30 cm. Các quần thể ở những nơi khác gần như bị khai thác cạn kiệt, chỉ còn lại một số cá thể trong nương rẫy, ven đường đi hoặc một số cây nhỏ mọc rải rác trong rừng. Như vậy, theo phân loại của IUCN thì Giáng hương được xếp vào mức sắp nguy cấp (vulnerable).
2. Điều kiện sinh thái
Theo Hà Thị Mừng (2004) – Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp về cây giáng hương (P. macrocarpus):
Về khí hậu: Giáng hương thường phân bố ở những nơi có nhiệt độ trung bình năm 21,9 – 26,9oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36 – 42,7oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 1,7 – 15,0oC, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 29,7 – 35,3oC, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 10,4 – 20,9oC; lượng mưa bình quân 1268 – 2172 mm/năm, lượng bốc hơi bình quân 867 – 1436 mm/năm, chịu được điều kiện mùa khô kéo dài 4 – 6 tháng trong đó có 3 – 4 tháng hạn và 1 – 2 tháng kiệt.
Về đất đai: Giáng hương phân bố trên đất xám phát triển từ phiến sét hoặc sa thạch hoặc granit và trên đất đỏ bazan, độ đá lẫn và độ dày tầng đất khác nhau, từ đất xấu đến đất tốt. Hàm lượng sét chiếm 9,6 – 50,1% (thuộc loại đất cát pha đến thịt nặng). Đất chua (pH 3,47 – 4,56). Hàm lượng mùn từ nghèo đến giàu (0,31 – 4,12%). Hàm lượng đạm tổng số từ nghèo đến khá (0,03 – 0,16%). Hàm lượng lân và kali tổng số từ nghèo đến trung bình (P2O5: 0,012 – 0,131%; K2O: 0,06 – 0,74%). Hàm lượng lân dễ tiêu nghèo (1,05 – 3,70 mg/100g đất). Hàm lượng kali dễ tiêu từ nghèo đến giàu (4,72 – 14,2 mg/100g đất).
Khả năng sinh trưởng của giáng hương ở mỗi loại rừng và loại đất khác nhau: Cùng một cấp kính thì chiều cao của giáng hương ở rừng bán thường xanh thường cao hơn ở rừng khộp, trong khi cùng ở rừng bán thường xanh thì cây trên đất đỏ và đất xám đều có chiều cao như nhau.

3. Thành phần hóa học
Nghiên cứu của Juntao Chen cùng cộng sự (2018), từ bột gỗ sấy khô của Pterocarpus macrocarpus Kurz:
Kết quả phân tích GC-MS cho thấy dịch chiết methanol có 29 pic (peak) trong sắc ký đồ khí và từ đó xác định được 10 hợp chất. Các hợp chất chính bao gồm:
- Homopterocarpin (23,94%)
- 10,11-dihydro-10-hydroxy-2,3,6-trimethoxydibenz(b,f)oxepin (23,36%)
- 2-naphthalenemethanol, decahydro-α,α,4a-trimethyl-8-methylene-, [2R-(2α,4aα,8aβ)]- (12,17%)
- (-)-spathulenol (10%)
- 2-Naphthalenemethanol, 1,2,3,4,4a,5,6,7-octahydro-α,α,4a,8-tetramethyl-, (2R-cis)- (3,64%)
- (1R,4aR,7R,8aR)-7-(2-hydroxypropan-2-yl)-1,4a-dimethyl decahydronaphthalen-1-ol (3,31%)
- Alloaromadendrene oxide-(1) (1,88%)
- 2,3,3-trimethyl-2-(3-methylbuta-1,3-dienyl)-6-methylenecyclohexanone (1,32%)
- Cryptomeridiol (0,72%)
- 5-azulenemethanol, 1,2,3,3a,4,5,6,7-octahydro-α,α,3,8-tetramethyl-, [3S-(3α,3aβ,5α)]- (0,6%)
Kết quả phân tích GC-MS cho thấy dịch chiết ethyl acetate có 29 pic (peak) trong sắc ký đồ khí và từ đó xác định được 11 hợp chất. Các hợp chất chính bao gồm:
- Homopterocarpin (27,83%)
- 2-naphthalenemethanol, decahydro-α,α,4a-trimethyl-8-methylene-, [2R-(2α,4aα,8aβ)]- (16,59%)
- (-)-Spathulenol (13,40%)
- Tricyclo[4.4.0.0(2,7)]dec-8-ene-3-methanol, α,α,6,8-tetramethyl-, stereoisomer (10%)
- 2-naphthalenemethanol, 1,2,3,4,4a,5,6,7-octahydro-α,α,4a,8-tetramethyl-, (2R-cis)- (5,08%)
- (1R,4aR,7R,8aR)-7-(2-hydroxypropan-2-yl)-1,4a-dimethyl decahydronaphthalen-1-ol (4,25%)
- Cryptomeridiol (1,5%)
- 9-isopropyl-1-methyl-2-methylene-5-oxatricyclo[5.4.0.0(3,8)]undecane (1,33%)
- 5-azulenemethanol, 1,2,3,3a,4,5,6,7-octahydro-α,α,3,8-tetramethyl-, [3S-(3α,3aβ,5α)] (0,71%)
- (4aS,7R)-7-(2-hydroxypropan-2-yl)-1,4a-dimethyl-4,4a,5,6,7,8-hexahydronaphthalen-2(3H)-one (0,6%)
- 2(3H)-furanone, 5-butyldihydro-4-methyl- (0,55%)
Kết quả phân tích GC-MS cho thấy dịch chiết ethanol/benzene có 24 pic (peak) trong sắc ký đồ khí và từ đó xác định được 11 hợp chất. Các hợp chất chính bao gồm:
- Homopterocarpin (24,42%)
- 2-naphthalenemethanol, decahydro-α,α,4a-trimethyl-8-methylene-, [2R-(2α,4aα,8aβ)]- (15,01%)
- (-)-spathulenol (12,23%)
- Tricyclo[4.4.0.0(2,7)]dec-8-ene-3-methanol, α,α,6,8-tetramethyl-, stereoisomer (10%)
- 2-naphthalenemethanol, 1,2,3,4,4a,5,6,7-octahydro-α,α,4a,8-tetramethyl-, (2R-cis)- (4,66%)
- (1R,4aR,7R,8aR)-7-(2-hydroxypropan-2-yl)-1,4a-dimethyl decahydronaphthalen-1-ol (3,9%)
- Cryptomeridiol (1,37%)
- 1,2-benzenedicarboxylic acid, butyl 2-methylpropyl ester (1,24%)
- 2-propen-1-ol, 3-(2,6,6-trimethyl-1-cyclohexen-1-yl)- (1,09%)
- α-acorenol (0,71%)
- 2(3H)-furanone, 5-butyldihydro-4-methyl- (0,62%)
4. Tác dụng dược lý
Cũng theo nghiên cứu của Juntao Chen cùng cộng sự (2018) tổng hợp nghiên cứu từ các tác giả trước đó, phân tích dịch chiết từ Pterocarpus macrocarpus Kurz đã xác định được một số thành phần có hoạt tính dược lý:
- 2-naphthalenemethanol, 1,2,3,4,4a,5,6,7-octahydro-α,α,4a,8-tetramethyl-, (2R-cis)-: Có khả năng ức chế sự phát triển của Staphylococcus aureus và Escherichia coli; đồng thời có thể ứng dụng trong công nghiệp mỹ phẩm và phụ gia thực phẩm.
- 2-naphthalenemethanol, decahydro-α,α,4a-trimethyl-8-methylene-, [2R-(2α,4aα,8aβ)]-: Có giá trị cao trong y học, với các tác dụng long đờm, giải độc và lợi tiểu.
- Cryptomeridiol: Sản phẩm tự nhiên có hoạt tính chống bệnh Alzheimer và chống co thắt.
- 2,3,3-trimethyl-2-(3-methylbuta-1,3-dienyl)-6-methylenecyclohexanone: Có khả năng ức chế hoạt tính α-amylase, từ đó kiểm soát quá trình thủy phân tinh bột thành glucose, siro, bia và bột ngọt.
- Homopterocarpin: Thể hiện hoạt tính ức chế và tiêu diệt tế bào ung thư; ở nồng độ thấp có tác dụng ức chế, trong khi ở nồng độ cao có thể tiêu diệt tế bào ung thư thanh quản và tế bào ung thư gan ở người.
- 1,2-benzenedicarboxylic acid, butyl 2-methylpropyl ester: Có tác dụng giảm ho do nhiệt và tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể.
Gỗ dáng hương có tác dụng gì ?
Gỗ rất tốt, bền, có mùi thơm, có màu sắc và vân hoa đẹp, không bị nứt nẻ, mối mọt, được sử dụng đóng các đồ dùng cao cấp trong gia đình, làm đồ mỹ nghệ, đồ khắc tiện. Nhựa có thể dùng làm thuốc nhuộm màu.
Ý nghĩa cây giáng hương
Theo quan niệm của người đồng bào Châu Mạ sống ở các khu rừng ở miền Đông. Mùa hoa giáng hương nở rực rỡ là mùa báo hiệu một năm mùa màng bội thu, báo hiệu một năm mưa thuận gió hoà và một năm tràn đầy ấm no hạnh phúc để các đôi trai gái đang yêu chọn ngày ra mắt đôi bên cha mẹ. Và có lẽ thế, dù chỉ đứng gần hay chỉ nhìn từ xa, khi ngắm sắc vàng rực rỡ của loài hoa này nhưng cũng cho ta cảm giác nhẹ nhàng, bay bổng và yêu đời đến lạ lùng.
Cây giáng hương không chỉ hấp dẫn bằng những chùm hoa vàng rực, chiếc quả với hình chiếc dĩa bay kỳ lạ của thiên nhiên mà chúng còn là loài có gỗ rất tốt, đẹp, bền với những vân gỗ nhiều hình, nhiều dạng, màu đỏ rực và hương thơm ngào ngạt. Theo quan niệm của người dân Nam bộ vì gỗ dáng hương có mùi thơm đặc trưng, bền đẹp nên nó được xếp vào loài gỗ quý chuyên đóng các loại đồ đạc mang tính thờ cúng như tủ thờ, chạm khắc đèn lư trưng lên bàn thờ … vì thế người dân Nam bộ sẽ không bao giờ dùng loại gỗ quý này để đóng giường, phản, bàn ghế. Vì họ có một niềm tin là với những loại gỗ được dùng để đóng các sản phẩm mang tính tâm linh thì không nên được sử dụng vào những việc khác tránh bị ô uế.
Trang trí không gian cùng hoa nhài vàng
Kỹ thuật trồng cây giáng hương
Theo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam:
1. Chọn giống và tạo cây con
Nguồn giống thu hạt từ cây mẹ tuyển chọn trong các rừng giống chuyển hoá đã được công nhận, có chiều cao từ 8 mét và đường kính từ 20cm trở lên, thân thẳng, tán đẹp, tỉa cành tự nhiên tốt, không bị sâu bệnh hay cụt ngọn. Thu quả khi vỏ quả có màu nâu đem phơi trong 3 – 4 giờ nắng nhẹ, dùng kéo cắt vỏ và tách hạt ra khỏi quả, 1000 hạt nặng 61 – 63g, hàm lượng nước trong hạt 12%, tỷ lệ nảy mầm 83 – 85%. Để hạt trong túi nilông đem bảo quản ở 8oC.
Gieo ươm hạt từ tháng 12 đến tháng 2 tuỳ thuộc thời vụ trồng rừng. Xử lý hạt bằng cách ngâm hạt vào nước nóng 60oC trong 10 giờ, vớt ra ủ trong bao tải, hàng ngày rửa chua, chọn hạt nứt nanh cấy vào bầu.
Túi bầu nuôi cây làm bằng polyetylen cỡ 11 x 12 cm, đục 5 lỗ thoát nước mỗi bên. Ruột bầu gồm hỗn hợp 88% đất mặt vườn ươm + 10% phân chuồng hoai + 2% supe lân tính theo khối lượng. Tưới nước đủ ẩm, che bóng 50% trong 3 tháng đầu, sau đó tháo bớt còn 25%. Trong 4 tháng mùa khô mỗi ngày tưới một lần 6,5 lít nước/m2, vào buổi sáng. Làm cỏ phá váng 15 ngày/lần. Trong 5 tháng đầu mỗi tháng tưới thúc 1 lần NPK (6:1:3), nồng độ 1 – 2%, 4 lít/1 m2. Từ tháng thứ 4 trở đi mỗi tháng đảo bầu 1 lần.
Tiêu chuẩn cây xuất vườn: Cây con 6 tháng tuổi, khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, không cụt ngọn, chiều cao tối thiểu 50cm, đường kính cổ rễ 5 – 7mm.
2. Trồng và chăm sóc rừng
Chọn nơi trồng có nhiệt độ bình quân năm 22 – 27oC, tối cao tuyệt đối 36 – 43oC, tối thấp tuyệt đối 1,7 – 14,1oC. Lượng mưa 1268 – 2172 mm/năm, lượng bốc hơi 867 – 1436 mm/năm. Độ cao tuyệt đối dưới 700m, độ dốc thích hợp dưới 10 độ. Đất xám phát triển trên sa thạch, phiến sét, granit và đất đỏ bazan, chua, thành phần cơ giới từ nhẹ đến nặng, thoát nước tốt.
Trồng vào đầu tháng 6 đến giữa tháng 8, tránh tiểu hạn vào giữa tháng 7. Thực bì rừng kiệt hay phục hồi sau rẫy xử lý bằng cách phát dọn theo băng hẹp đảm bảo độ tàn che ban đầu 0,25 – 0,5, sau đó mở dần đến năm thứ 4 trở đi có thể mở tán hoàn toàn.
Hố đào 30 x 30 x 30cm trước khi trồng 15 – 20 ngày, kết hợp bón lót 150g phân hữu cơ vi sinh cho 1 hố. Trồng bằng cây con có bầu 6 tháng tuổi, trồng thuần loài hoặc hỗn giao với các loài căm xe, cẩm liên, cà chít, chiêu liêu, bằng lăng, trâm, kơ nia. Mật độ 1250 cây/ha, cự ly 2 x 4m.
Chăm sóc năm đầu 2 lần, lần 1 sau trồng 1 tháng, lần 2 vào tháng 12 chủ yếu làm cỏ vun gốc. Từ năm thứ 2 trở đi mỗi năm làm cỏ, phát luỗng thực bì xâm lấn, vun xới gốc 3 lần vào cuối mùa khô, giữa mùa mưa và cuối năm.
Vậy mua cây giáng hương ở đâu đảm bảo uy tín chất lượng ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm bầu giống giáng hương phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tài liệu tham khảo
- Pterocarpus macrocarpus – Wikipedia tiếng Anh.
- Giáng hương – Wikipedia tiếng Việt.
- Hà Thị Mừng (2004). Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc tính sinh học và biện pháp tạo cây con giáng hương (Pterocarpus macrocarpus Kurz) góp phần đề xuất kỹ thuật cây trồng ở Đăk Lăk – Tây Nguyên”. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Mã số luận án: 4.04.01.
- Juntao Chen, Shengbo Ge, Zhenling Liu, Dangquan Zhang, Wanxi Peng (2018). “GC-MS explores health care components in the extract of Pterocarpus Macarocarpus Kurz”. Saudi Journal of Biological Sciences. 25(6): 1196 – 1201.
- Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus Kurz) – Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam.
- Kỹ thuật trồng giáng hương – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Tham khảo thêm sản phẩm hoa cảnh mang tên Sử quân tử









