skip to Main Content

Cây kim sương – ngại gì bệnh đau nhức sương khớp – 0966.446.329

handGọi ngay: 0966446329 để mua hàng và được tư vấn

handGiao hàng tận nơi trên toàn quốc

handĐổi hàng trong vòng 7 ngày

handMiễn phí vận chuyển đối với đơn hàng có giá trị trên 500 ngàn đồng

Hinh-dat-hang-1

Mô tả

Cây kim sương hay còn gọi là mán chỉ, đõi cầy, chàm hôi, tráng, ớt rừng, lăng ớt, mak so mát, may bi canh, mak khèn ( Lào ), hang chang ( Mường ), tomlay khouang, leai sma ( campuchia ). Một số tài liệu Trung quốc gọi là Bạch mộc -白木, Đại quản -大管

Tên khoa học: Micromelum falcatum (Lour.) Tanaka.

Họ khoa học: thuộc họ Cam – Rutaceae.

Đặc điểm thực vật

hình ảnh cây kim sương

Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ, cành lúc non có lông len, rồi về sau nhẵn. Lá màu lục vàng nhạt, kép lông chim lẻ, gồm 7-9 lá chét, hình ngọn giáo, không cân đối ở gốc, có mũi nhọn sắc kéo dài, khía tai bèo không rõ, nhẵn, trừ trên gân giữa ở mặt trên và các gân lớn ở mặt dưới. Hoa trắng, có thể trăng trắng hay vàng, mọc thành cụm hoa có lông mềm, ngắn hơn lá, cánh hoa có ít hoặc không có lông nhung. Quả khi chín màu vàng, màu cam hay đỏ, nhẵn, dạng bầu dục, nạc có nhiều tuyến, có 2-3 ô, mỗi ô chứa 1 hạt. Mùa hoa chủ yếu vào tháng 11-3, Mùa quả tháng 5-7.

Thông tin thêm

1. Bộ phận dùng

Rễ, lá – Radix et Folium Micromeli.

2. Phân bố, thu hái và chế biến

cây mọc hoang rất phổ biến ở khắp miền rừng núi nước ta Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá v.v… Thông thường người ta chỉ hay dùng lá tươi hái về sau đó sao vàng sắc uống hoặc vò lá tươi vắt lấy nước. Có khi giã nát đắp lên nơi lở loét, vết thương.

Rễ kim sương hái về rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô. Không phải chế biến gì khác.

3. Thành phần hoá học

Theo Trung Hoa bản thảo, thành phần hóa học được tìm thấy trong rễ kim châm chứa: yuehchukene, 5,6-pyranoglycozoline, micromelin, phebalosin, murpanidin. Còn theo Từ điển cây thuốc Việt Nam, lá và quả chứa tinh dầu; hoa thơm tiết mùi acid prussic. Các nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết chùm hôi có tác dụng làm giảm viêm cấp tính chân chuột, ngoài ra còn giảm co bóp hồi tràng và tử cung cô lập động vật thí nghiệm và gây tăng mạnh huyết áp trên chó.

Tác dụng của cây kim sương

Theo Đông y, chùm hôi hay kim châm có vị cay, đắng, tính ấm. Có tác dụng tán ứ, giãn gân, hoạt huyết, giảm đau, giải độc, kích thích tiêu hóa hữu hiệu. Trong dân gian người ta thường thu hái lá dùng trị cảm mạo, rắn độc cắn, các vết thương nhiễm trùng hay sâu bọ đốt. Một số nơi còn đem lá đi sao vàng ngâm rượu xoa bóp chữa tê thấp, teo cơ. Rễ chữa đau họng, ho hen, tức ngực, phong thấp tê bại, chân tay co quắp, đòn ngã gãy xương, vết thương hở do dao chém. Một số nơi dùng lá hay rễ sắc uống chữa kinh nguyệt không đều, sốt, đau dạ dày. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoặc ngâm rượu thuốc để xoa bóp. Dùng ngoài lấy lá tươi giã đắp.

tác dụng chữa bệnh của cây kim sương

Phần tiếp theo đây sẽ là một số ứng dụng chữa bệnh lâm sàng của vị thuốc Kim Sương. Mời bạn đọc tham khảo nhé.

1. Chữa đau nhức, teo cơ

Chuẩn bị rễ cây kim sương sao vàng 50g, cồn 40o 500ml, ngâm trong vòng 1 tuần lễ. Dùng rượu này đem đi xoa bóp vào chỗ đau.

2. Chữa đau ngực, té ngã tổn thương

Rễ cây chùm hôi 12-20g, đem đi sắc uống.

3. Chữa cảm mạo, rắn độc cắn

Lá chùm hôi 8-16g, sắc uống dùng dần.

4. Chữa tê thấp, teo cơ, nhức mỏi, ho hen

Nguyên liệu gồm rễ cây kim sương, vỏ núc nác, thân bạch đồng nữ hoặc xích đồng nam, rễ cây vú bò, củ sả, mỗi vị lấy 10g. Sau đó đem hết đi sắc uống.

5. Chữa cảm sốt, đau dạ dày, tiêu chảy

Rễ chùm hôi, rễ xuyên tiêu, rễ cúc áo hoa vàng, rễ chanh, quả màng tang, mỗi vị lấy ra 8g, sắc uống.

7. Chữa đau họng

Tìm mua vỏ thân chùm hôi sắc đặc, ngậm nuốt dần từng ít một đến khi thấy đỡ.

8. Chữa rắn độc cắn

Lá chùm hôi giã nhuyễn, thêm nước gạn uống, sau đó lấy bã đắp lên vết cắn.

9. Chế rượu xoa bóp

Rễ chùm hôi sao vàng 50g, ngâm trong 500ml cồn 400, tiến hành để sau 1 tuần lễ, dùng rượu này xoa bóp vào chỗ đau nhức, teo cơ.

Back To Top